Hiển thị một kết quả duy nhất

Công Dụng của Tất cả Vitamin và Khoáng Chất

Vitamin và Khoáng chất rất quan trọng đối với sức khỏe con người, đây là điều không thể phủ nhận. Bằng chứng là hiện nay, có hằng ha sa số các sản phẩm bổ sung Vitamin, chủ yếu là thực phẩm chức năng, từ trong nước đến nhập khẩu. Tuy nhiên, việc sử dụng chúng hiện nay còn chưa có sự quản lý chặt chẽ, bên cạnh đó có nhiều người còn nhẫm lẫn 2 nhóm này. Bài viết sau đây sẽ mang đến thông tin đầy đủ nhất về chúng. 


 

240,000470,000

Định nghĩa Vitamin & Khoáng chất 

Vitamin và Khoáng Chất
Vitamin và Khoáng Chất

Cả Vitamin và Khoáng chất là các hợp chất vô cơ và hữu cơ cần thiết để cơ thể phát triển bình thường và khỏe mạnh. Tuy nhiên, vẫn có sự nhầm lẫn giữa hai cái tên này. Ở bài này, mình sẽ chia ra làm hai phần riêng rẽ để các bạn tiện theo dõi.

Vitamin

Vitamin là các hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể, nhấn mạnh là cần thiết. Mặc dù chỉ cần với số lượng nhỏ nhưng không thể thiếu được.  Cơ thể chúng ta không thể sự sản xuất được hoặc với số lượng ít. Không có thì mình phải đi xin từ bên ngoài thôi.

Nguồn cung cấp chúng đến từ thực phẩm bổ sung bên ngoài. Có hơn 13 Vitamin mà chúng ta cần, có loại sẽ tan trong nước, có loại sẽ tan trong dầu. Các Vitamin tan trong dầu sẽ dễ dàng lưu trữ hơn là Vitamin tan trong nước, nhưng cũng có nguy cơ dư thừa hơn. Vitamin luôn có chứa carbon nên chúng được gọi là “hữu cơ”.

Vitamin tan trong nước

Nhóm này bao gồm các vitamin nhóm B, vitamin C, Vitamin H, và P

Vitamin nhóm B
B1-Thiamin

Thiamin khá phổ biến trong giới thực vật, và đặc biệt được tìm thấy nhiều trong mầm lúa mì, cám gạo-phần màng trắng bao bên ngoài hạt gạo. Vitamin B1 cũng được tìm thấy trong nội tạng động vật như gan, thận. Các loại thịt đỏ như bò, lợn, hoặc lòng đỏ trứng gà cung có chứa chất này.

Khi cơ thể bị thiếu Thiamin sẽ cón những dấu hiệu như: nhức đầu, mệt mỏi, rối loạn trí nhớ, ăn uống kém ngon miệng, hạ huyết áp hoặc khó thở. Nguyên nhân là do B1 dễ tan trong nước nên bị đào thải nhanh, không được tích trữ lại trong cơ thể.

Vitamin B1 được dùng để phòng ngừa bệnh Beri-Beri, hội chứng Wernicke và hội chứng Korsakoff. Bên cạnh đó nó còn có những tác dụng sau:

  • Làm đẹp da, trị mụn, dưỡng da
  • Chống rụng tóc, kích thích tóc mọc khỏe mạnh
  • Cải thiện trí nhớ
  • Phòng ngừa bệnh đục thủy tinh thể
Các loại Vitamin và Khoáng chất cần thiết
Các loại Vitamin và Khoáng chất cần thiết
Vitamin B2-Riboflavin

Vitamin B2 còn gọi là Riboflavin được tìm thấy nhiều trong tự nhiên, đặc biệt là trong phần xanh của lá cây. Chất này cũng được tìm thấy nhiều trong cà chua và các loại men bánh mỳ, men bia.

Vai trò về mặt sinh học của B2 là tham gia vào quá trình tổng hợp protein. Nếu thiếu nó thì các acid amin trong thức ăn sẽ không hấp thụ được, và đào thải qua đường nước tiểu. Riboflavin cũng ảnh hưởng đến cấu trúc của tế bào và độ cảm thụ ánh sáng của mắt. Vitamin B2 có tác dụng:

  • Ngăn ngừa chứng bệnh đau nửa đầu
  • Hỗ trợ điều trị một số bệnh về mắt và các tật khúc xạ
  • Duy trì năng lượng cho cơ thể
  • Chống oxy hóa, ung thư
  • Tốt cho da và tóc

Thiếu hụt B2 sẽ dẫn đến những rối loạn về sức khỏe như: thiếu máu, mệt mỏi, tổn thương thần kinh, chuyển hóa kém, viêm da.

Vitamin B6-Pyridoxine

Đây là một trong số những vitamin nhóm B có mặt trong b-complex, chúng giúp duy trì chứng năng thần kinh, gan và trao đổi chất. B6 có một số dẫn chất sau : pyridoxal, pyridoxal 5-phosohate, pyridixamine. Vitamin B6 có tác dụng:

  • Duy trì mạch máu khỏe mạnh
  • Hỗ trợ các chức năng của não
  • Cải thiện tâm trạng
  • Điều trị thiếu máu
  • Tốt cho mắt
  • Ngăn ngừa hoặc giảm triệu chứng của viêm khớp dạng thấp
  • Điều trị tăng huyết áp
  • Giảm các triệu chứng thời kì tiền kinh nguyệt
  • Giảm ốm nghén thai kỳ
  • Điều chỉnh chu trình giấc ngủ
  • Ngăn ngừa sỏi thận

Trong các thực phẩm như ức gà, thịt bò, cá ngừ, quả bơ, vừng, đậu đen có chứa nhiều B6. Các dạng thực phẩm chức năng dạng viên hoặc nước.

Vitamin B12-Cobalamin

Vitamin B12 được tìm thấy nhiều trong thịt trai, ốc trứng và gan động vật. Trong các thực phẩm từ thực vật hầu như không có chứa nhiều B12. Đây là loại vitamin quan trọng đối với hệ thần kinh, tiêu hóa và hệ tim mạch. Vai trò chính của Cobalamin như sau:

  • Duy trì năng lượng cơ thể
  • Giảm nguy cơ thoái hóa thần kinh và mất trí nhớ
  • Cải thiện tâm trạng chống trầm cảm
  • Duy trì sức khỏe tim mạch
  • Hỗ trợ tiêu hóa
  • Tốt cho da, tóc, móng
  • Tốt cho phụ nữ mang thai
  • Tạo hồng cầu, ngăn ngừa thiếu máu.

Thiếu vitamin b12 lâu dài sẽ gây ra hiện tượng mệt mỏi triền miên, đau nhức cơ thể, kém tập trung, chảy máu lợi. Những người cao tuổi tiêu hóa kém, người ăn chay và hút thuốc lá dễ bị thiếu B12 nhất.

Vitamin B3-Niacin-Vitamin PP

Niacin hay vitamin B3 có tác dụng giảm cholesterol trong cơ thể, điều trị rối loạn hô hấp và mạch máu, tăng cường trí nhớ. Trong thịt gà và các loại hạt khô có chứa nhiều B3.

B3 cũng giúp chắc khỏe xương và tăng cường trí nhớ. Nó còn tham gia quá trình sản xuất các hormone sinh dục. Sau đây là những tác dụng chính của Niacin

  • Giúp hệ tiêu hóa hoạt động ổn định
  • Cải thiện làn da
  • Giảm triệu chứng viêm khớp
  • Ngăn ngừa các nguy cơ mắc bệnh tim mạch
  • Cải thiện sức khỏe tinh thần
Acid folic-Vitamin B9

Acid folic hoặc Folate đều là tên gọi khác của Vitamin B9. B9 có vai trò quan trọng việc sao chép AND, phân chia và tạo tế bào mới. B9 cùng giúp cơ thể sử dụng B12 tốt hơn.  Thực chất, Acid folic chính là folate dạng tổng hơp, các thuật ngữ ngày có thể sử dụng thay thế cho nhau.

Đối với phụ nữ đang mang thai, acid folic cực kì quan trọng. Việc thiếu hụt nó sẽ ảnh hưởng đến sự hình thành hemoglobin trong máu dẫn đến bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu.

B9 có mặt trong các thực phẩm như gan, trứng cá, các loại đậu. Tác dụng chính của Acid folic bao gồm:

  • Cần thiết cho thai kì khỏe mạnh
  • Giảm nguy cơ ung thư
  • Chắc khỏe xương
  • Cải thiện chức năng nhận thức

Những người đang mai thai, hoặc trong độ tuổi sinh sả, người nghiện rượu có nguy cơ thiếu folate cao nhất.

Vitamin B5
Các nhóm Vitamin tan trong nước
Các nhóm Vitamin tan trong nước

Vitamin B5 có mặt trong hầu hết cả thực phẩm của chúng ta, nhưng dễ bị mất trong quá trình chế biến. B5 giúp chuyển hóa dinh dưỡng thành năng lượng, cân bằng đường, giảm cholesterol máu, ngăn ngừa tổn thương dây thần kinh.

B5 cũng có tác dụng lớn trong việc tăng dẫn truyền thần kinh. Bên cạnh đó, nó còn mamg vai trò thiết yếu trong sản xuất hồng cầu, hormone giới tính. Ngoài ra, vitamin B5 cũng giúp cơ thể duy trì khả năng tiêu hóa ổn định. Trong thịt động vật, các loại hạt, sữa trứng và các loại đầu đều chứa vitamin này. Tác dung của nó như sau:

  • Tốt cho sức khỏe tim mạch
  • Tổng hợp cholesterol
  • Chuyển hóa thực phẩm thành năng lượng
  • Duy trì chức năng thần kinh
  • Cải thiện tâm trạng, tránh căng thẳng
  • Giúp vết thương nhanh lành
  • Tăng miễn dịch cơ thể
  • Tốt cho sức khỏe da
Vitamin B7-Biotin-Vitamin H

Tác dụng lớn nhất của Biotin là cải thiện các dấu hiệu hư tổn của tóc như gãy, khô xơ. Biotin hoạt động như một coenzym trong cơ thể, giúp chuyển hóa chất béo, acid amin, glucose thành năng lượng. B7 giúp cho da tóc móng được khỏe mạnh. Tác dụng cụ thể của nó như sau:

  • Hỗ trợ trao đổi chất
  • Cân bằng lượng đường máu và cải thiện chứng kém dung nạp glucose
  • Duy trì vẻ đẹp của da, tóc móng
  • Bảo vệ chức năng não bộ
  • Hỗ trợ tuyến giáp và thượng thận hoạt động hiệu quả
  • Cần thiết trong quá trình sửa chữa các mô cơ

Vitamin C-Acid Ascorbis

Là loại vitamin có nhu cầu cao nhất của cơ thể, Vitamin C có tác dụng duy trì các mô liên kết, xương cơ bắp và mạch máu. Bên cạnh đó nó giúp cơ thể hấp thu sắt tốt hơn, giúp hồng cầu sản xuất thuận lợi. Vitamin C được tìm thấy trong các loại quả có múi như cam, chanh bưởi, ổi. Tác dụng chính của vitamin C là:

  • Thúc đẩy hình thành collagen
  • Kích hoạt các enzyme
  • Chuyển hóa cholesterol
  • Bài tiết chất độc khỏi cơ thể
  • Chốn oxy hóa
  • Bảo vệ da, chống hình thành nếp nhăn, đốm nâu.

Những người hút thuốc lá, aspirin, thuốc tránh thai, hay căng thẳng tâm lý cần bổ sung nhiều vitamin C. Dù vậy dùng quá nhiều sẽ khiến da khô,mất nước, dễ nổi mụn.

Tổng quan lại, vitamin tan trong nước bao gồm các Vitamin nhóm B gồm B1, B2, B3, B5, B6, B7, B9, B12 và Vitamin C.

Nhóm này không được lưu lại trong cơ thể lâu và bị đào thải qua đường nước tiểu nên cần được bổ sung hàng ngày. Tuy nhiên, đặc tính này cũng giúp cơ thể ít bị dư thừa. Các vitamin này đều được tìm thấy trong thực phẩm chúng ta ăn hàng ngày.

Vitamin tan trong dầu

Đúng như tên gọi, các vitamin tan trong dầu sẽ hấp thụ dễ dàng hơn sau khi bạn vừa ăn một bữa ăn có chứa chất béo.  Các vitamin lần lượt như sau

Vitamin A-Retinol

Vitamin A thực tế là một nhóm các hợp chất tan trong chất béo có tên là Retinol. Vitamin A có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự khỏe mạnh của thị giác, chức năng thần kinh và làn da. Các sản phẩm có chứa Retinol được sử dụng trong mỹ phẩm với tác dụng cải thiện làn da lão hóa, làm đầy các nếp nhăn, làm sáng và đều màu da. Retinol còn có những tác dụng khác như sau:

  • Duy trì thị lực
  • Tăng cường chức năng miễn dịch
  • Tăng trưởng cơ thể
  • Tăng cường sức khỏe của xương và khả năng sửa chữa mô của cơ thể
  • Ngăn chặn sự hình thành của sỏi tiết niệu

Bổ sung Vitamin A qua các thực phẩm như bí đỏ, khoai lang, cà rốt, gân bò, bông cải xanh, dầu gan cá. Những người ăn thuần chay có nguy cơ thiếu hụt do chế độ ăn thiết thịt. Do tính chất tan trong dầu, đào thải chậm và dễ tích lũy, thừa Vitamin A cũng gây ra những chứng bệnh như tổn thương gan, mệt mỏi, nhức đầu. Phụ nữ có thai cũng cần cẩn trong khi sử dụng Retinol cả dang bôi lẫn uống do nó có khả năng gây độc thai nhi.

Vitamin D

Vitamin D được tổng hợp nhờ ánh sáng mặt trời, nhưng không phải là ánh sáng lúc 12h trưa đâu nhé các bạn hiền. Chúng ta vẫn hay thấy các bé được cho phơi nắng để chống còi xương, tuy nhiên chỉ từ 6 đến 9 sáng thôi. Như thế, tác dụng chính của Vitamin D là giúp chắc khỏe xương, tăng hấp thụ Canxi.

Khi dùng canxi nên dùng thêm Vitamin D. Anh bạn này được tìm thấy nhiều trong nấm, dầu cá hoặc khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Vai trò của nó cụ thể là

  • Giúp chắc khỏe xương
  • Duy trì sự ổn định của hệ miễn dịch

Thiếu hụt vitamin D dễ gây hiện tượng mềm xương, xương dễ gãy, hoặc còi xương ở trẻ nhỏ. Dù vậy, ở trẻ nhỏ, nếu bổ sung quá liều lại gây hiện tượng xương cứng nhanh, không phát triển được.

Vitamin E-Alpha-tocopherol

Vitamin E chắc chắn là rất quen thuộc với chị em phụ nữ nhờ những tác dụng tuyệt vời của nó với da. Nó giúp ngăn ngừa lão hóa, chống oxy hóa tế bào và chống lại các gốc tự do. Vitamin E được chia làm 2 nhóm chính là:

  • Tocopherol: α tocopherol, β tocopherol, γ tocopherol và δ tocopherol
  • Toco trienols: α toco trienols, β toco trienols, γ toco trienols và δ toco trienols

Vitamin E được tìm thấy nhiều trong các loại hạt, quả bơ, bơ thực vật, dầu gan cá. Tác dụng chính của nó như sau:

  • Cân bằng Cholesterol
  • Làm đẹp da
  • Tăng cường sức mạnh cơ bắp
  • Cải thiện sức khỏe thần kinh

Thiếu hụt E thường ít gặp chủ yếu là những bệnh nhân có bệnh lý về gan nên khó hấp thu vitamin này.

Vitamin K

Vitamin K được chia làm 2 loại là K1 và K2. Nó có vai trò quan trọng trong đối với quá trình đông máu. Nếu không có nó, chỉ vết thương nhỏ cũng khiến bạn chảy máu đến chết. Nghe kinh dị quá đúng không?

Hoạt chất này được tìm thấy chủ yếu trong những phẩm có màu xanh đâm như rau cải xanh, đậu nành lên men (natto) hoặc trong dầu cá, sữa và trứng. Dù tan trong dầu như A và D nhưng vitamin K lại không được dữ trữ nhiều. Những người có bệnh lý về dạ dày, hoặc hấp thụ chất béo kém dễ bị thiếu vitamin K. Đối với sức khỏe con người nó có tác dụng sau:

  • Là chất giúp đông máu
  • Cải thiện sức khỏe xương và tim mạch

Tóm tắt lại, nhóm tan trong dầu bao gồm bốn cái tên sau: A, D, E, K. Hầu hết đều được tìm thấy trong thực phẩm tươi chúng ta ăn hàng ngày. Nếu dùng chúng ở dạng thực phẩm chức năng bạn nên uống ngay sau bữa ăn có chứa chất béo để tăng tối đa sự hấp thụ. Nên chú ý liều lương để tránh tình trạng dư thừa.

Khoáng chất

Khoáng chất là gì
Khoáng chất là gì

Cơ thể con người để vận hành trơn tru thì cần được cung cấp đủ đủ cả vitamin và khoáng chất. Khoáng chất cũng như dầu bôi trơn cho cỗ máy cơ thể hoạt động êm ái vây.

Khoáng chất giúp cho xương phát triển, kích hoạt các enzyme. Thêm nữa chúng cũng thamm gia vào quá trình điều chỉnh cân bằng nước trong tế bào, tổng hợp hormone. Nói tóm lại trong quá trình chuyển hóa, tăng trưởng tạo máu, phát triển cơ bắp đều có mặt của khoáng chất.

Mỗi loại lại có tác dụng khác nhau. Cụ thể chúng được chia làm 2 nhóm chính là:

  • Khoáng chất chính
  • Khoáng chất vi lượng

Khoáng chất chính

Khoáng chất chính bao gồm:

Clorua

Ở người, clorua chiếm chủ yếu tập trung ở vùng ngoại bào và đóng vai trò quan trọng trong quá trình thấm lọc dịch cơ thể, duy trì áp lực thẩm thấu. Ngoài ra nó còn giúp cân bằng nước và cân bằng acid trong cơ thể. Clorua đào thải mỗi ngày qua đường tiết niệu và được hấp thụ đầy đủ chỉ bằng cách uống đủ nước mỗi ngày.

Tuy nhiên, nếu như dư thừa lượng clorua có thể gây ảnh hưởng đến thận. Clorua tan tốt trong nước, để loại bỏ bớt clorua người ta dùng các máy lọc nước

Natri

Là khoáng chất thiếu yếu đối với cơ thể, đây là một chất điện giải hết sức quan trọng. Natri có trong muối ăn của chúng ta ăn hàng ngày, lòng đỏ trứng, xúc xích. Thiếu nó sẽ dẫn đến những dấu hiệu như mỏi cơ, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn. Tuy nhiên, hiện nay, đa số những thực phẩm chế biến sẵn đều có chứa muối khá lớn vì thế nguy cơ thiếu rất ít xảy ra. Chỉ một số trường hợp đặc biệt như vận động cường độ cao kéo dài, bệnh lý tiêu chảy mới dễ thiếu natri, tuy nhiên cũng chỉ trong thời gian ngắn. Việc bổ sung chất này cũng cần có liều lượng vì nếu thừa sẽ tăng áp lực lên thận, và tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch.

Kali

Trong cơ thể, Kali có vai trò là chất cân bằng nước và điện giải, duy trì hoạt động của tim mạch, cơ bắp, tiết niệu, tiêu hóa. Khoáng chất này chủ yếu nằm trong tế bào, và giúo chuyển hóa protein. Kali có nhiều trong các loại rau xanh, khoai lang, các loại hat, mơ khô. Những người tập luyện thể thao cường độ cao cần nhiều kali hơn. Lý do vì kali biến đổi glucose thành glycogen-năng lượng khi tập, gây mệt mỏi. Ăn chuối chín sau khi tập giúp bổ sung ngay chất này cho cơ bắp. Những vận động viên lạm dụng các loại thuốc lợi tiểu để giữ cân là người dễ thiếu hụt kali nên thường xuyên cảm thấy mệt mỏi.

Canxi

Canxi cần thiết cho hệ xương phát triển khỏe mạnh. Nó giúp trẻ đạt được tầm vóc cao lớn và giảm nguy cơ bệnh lý ở người cao tuổi. Nguyên tố này chiếm khoảng 1,5 đến 2% trong cơ thể, phần lớn nằm trong xương, số ít có trong máu. Ngoài tác dụng với xương, nó còn có tác dụng duy trì hoạt động của cơ bắp, lưu thông máu và phát tín hiệu thần kinh. Bên cạnh đó Canxi còn giúp tiết chế một số hormone không có lợi cho cơ thể.

Canxi có nhiều trong sữa, các chế phẩm từ sữa, các loại hải sản và rau xanh. Những người hay uống cà phê hoặc phụ nữ mang thai có nguy cơ thiếu canxi hơn người bình thường.

Phospho

Là khoáng chất có hàm lượng cao thứ hai, sau canxi trong cơ thể người. Phospho cần cho quá trình đào thải cặn bã, sữa chữa mô và các tế bào tổn thương. Vai trò của phospho cụ thể như sau:

  • Phospho xây dựng hệ xương chắc khỏe
  • Loại bỏ cặn bã trong thận
  • Tham gia vào quá trình dữ trữ và sử dụng năng lượng của cơ thể
  • Tham gia tổng hơn DNA và ARN
  • Tham gia vào quá trình co cơ
  • Điều hòa nhịp tim
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho dẫn truyền thần kinh

Hầu hết các thực phẩm chúng ta tiêu thụ đều có chứa khoáng chất này, từ rau củ quả cho đến thịt động vật. Các bệnh nhân mắc bệnh thận hoặc kém hấp thụ canxi có nguy cơ bị tăng phospho hơn người bình thường.

Nguyên tố vi lượng

Magie

Magie có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người, cụ thể như sau

  • Giúp cơ thể có trái tim khỏe mạnh
  • Điều hòa hệ thần kinh, ổn định dẫn truyền thần kinh
  • Giúp chắc khỏe hệ xương khớp

Magie có nhiều trong các loại hạt, yến mạch, rau củ quả. Phụ nữ dùng thuốc tránh thai hoặc người hay uống bia rượu có nguy cơ thiếu Magie

Sắt

Sắt có vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Nguyên tố này có những tác dụng chính như sau:

  • Tạo hemoglobin giúp vận chuyển oxy từ phổi đến các cơ quan
  • Tham gia vào cấu tạo của nhiều enzyme
  • Tăng cường miễn dịch
  • Sản xuất hồng cầu và myoglobin

Thiếu sắt làm giảm lượng oxy đến các bộ phận đặc biệt là não, tim và cơ bắp khiến cơ thể mệt mỏi. Ở trẻ nhỏ gây hiện tượng kém tập trung, hay ngủ gà gật. Những người bị thiếu máu thiếu sắt da dẻ thường tái xanh, không được hồng hào. Tuy nhiên, để bổ sung sắt cần có chỉ định của bác sĩ.

Kẽm

Trong cơ thể, kẽm có vai trò chuyển hóa chất béo, ngăn ngừa bệnh gan nhiễm mỡ. Bảo đảm cho hệ xương phát triển ổn định. Đối với nam giới, khoáng chất này có vai trò duy trì số lượng tinh trùng cũng như độ di động của chúng. Cải thiện sức khỏe tình dục. Kẽm cũng giúp nâng cao hệ miễn dịch cơ thể, kích thích vị giác. Đối với da tóc, kẽm giúp tóc mọc nhanh hơn.

Kẽm có nhiều trong trứng, hàu, các loại hải sản và tảo biển. Những người ăn chay trường có nguy cơ thiếu kẽm do kẽm chủ yếu có trong các loại động vật.

Selen

Nhỏ mà có võ, hàm lượng selen chiếm phần rất nhỏ trong cơ thể, nhưng lại có tác dụng cực kì lớn. Selen sẽ tập trung kim loại nặng và loại chúng ra khỏi cơ thể. Bên cạnh đó, nó cũng có tác dụng chống lão hóa, chống oxy hóa, ngăn ngừa nguy cơ ung thư. Khoáng chất này giúp hoạt hóa các hormone trong cơ thể. Selen có nhiều trong cá biển, nấm, lòng đỏ trứng, dầu olive, ngũ cốc nguyên hạt.

Đồng

Đồng có mặt trong hầu hết các hoạt động của hệ tuần hoàn và não bộ. Khoáng chất này cũng là một phần trong protein, ceruloplasmin trong huyết tương. Đồng tham gia vào sản xuất năng lượng cho cơ thể, tạo melanin, chống oxy hóa. Bên cạnh đó nó còn có tác dụng

  • Giúp hệ thần kinh hoạt động ổn định
  • Giúp xương và răng phát triển tốt

Cu này có mặt trong hầu hết các thực phẩm hàng ngày như thịt, cá, rau củ, các loại hạt. Ngoại trừ những người bệnh ốm yếu không ăn uống như bình thường thì đa số không ai thiếu khoáng chất này cả.

i-ốt

I-ốt giúp tuyển giáp tổng hợp hormone để phát triển hệ thần kinh trung ương, sinh dục, tim mạch, tiêu hóa. Nó còn giúp duy trì các hoạt động của cơ thể. Thiếu khoáng chất này rất nguy hiểm, nó gây ra một số bệnh như bướu cổ, thiểu năng trí tuệ, chậm lớn, còi xương. Đối với phụ nữ mang thai, thiếu iot dễ gây dị tật thai nhi, sảy thai hoặc sinh non. Tuy nhiên nếu thừa lại gây bệnh cường giáp, u độc tuyến giáp. Iot được bổ sung hàng ngày bằng muối iot. Hiện nay, chỉ có một số khu vực miền núi có nguy cơ mắc các chứng bệnh do thiếu khoáng chất này, chủ yếu do chế độ ăn.

Molybdenum

Còn có tên gọi là molybden, trong cơ thể người khoáng chất này tập trung nhiều ở gân, thận, các tế bào mỡ, xương phổi và lá lách. Nó cũng được tìm thấy trong men răng. Đây là nguyên tố vi lượng không thể thiếu, tác dụng của nó như sau:

  • Ngăn ngừa sâu răng
  • Giải độc đồng
  • Phòng ngừa suy giảm khả năng sinh sản
  • Chuyển hóa chất béo và protein, giúp thai nhi hấp thụ sắt tốt hơn

Nguyên tố này được tìm thấy nhiều trong rau xanh, ngũ cốc chưa tinh chế, gạo nứt, bắp cải.

Chronium

Chronium có tác dụng chuyển hóa đường glucose, ổn định lipid máu và huyết áp. Chế độ ăn uống hàng ngày cũng có chứa nguyên tố vi lượng này, nhưng không đủ đáp ứng cho cơ thể. Thiếu chất này sẽ gây ra nhiều chứng bệnh như tiểu đường, mỡ máu, rối loạn chức năng cơ thể, béo phì. Ăn nhiều bánh mỳ đen, ngũ cốc nguyên hạt, cà chua, nấm, quả hạch để bổ sung Chronium.

Các vitamin và Khoáng chất rất tốt cho sức khỏe gia đình
Các vitamin và Khoáng chất rất tốt cho sức khỏe gia đình

Kết luận

Như vậy, mình đã trình bày về các Vitamin và Khoáng chất cần thiết cho cơ thể, tác dụng và nguồn gốc của chúng. Hy vọng đã mang đến những thông tin hữu ích cho các bạn. Hãy chia sẽ bài viết này cho người thân và bạn bè nhé. Mình chân thành cảm ơn các bạn

Có Khách Ở

Đã Mua

Tư vấn miễn phí